Vườn Mầm ĐáGốc Gạo · Chè Ta 1974 Đặt hàng
Ảnh tư liệu Miền Bắc 1884–1886: hai vị quan ngồi dùng trà, người hầu đứng che lọng
Hai vị quan dùng trà, người hầu che lọng. Miền Bắc, 1884–1886. Ảnh: Charles-Édouard Hocquard

Chè Ta Nước xanh, hương cốm, tiền chát, hậu ngọt.

02 / Canh tác

Bí quyết Vườn Mầm Đá

“Nhất nước, nhì phân,
tam cần, tứ giống”
Tục ngữ Việt Nam

Lời ấy được Vườn Mầm Đá đem về Gốc Gạo làm kim chỉ nam. Nước, ấy là mạch nước ngầm ven sông Cầu. Phân, ấy là dịch enzyme từ các loài thực vật tại chỗ thuỷ phân bởi vi sinh bản địa. Cần, ấy là đôi bàn tay, là cái tâm chăm sóc từng gốc chè. Giống, ấy là Chè Ta đã cắm rễ sâu vào lòng đất, do 16 vị tiên phong khai hoang vùng đất này trồng từ năm 1974. Bốn nền tảng ấy kết thành VeganOrganic, phương pháp canh tác theo tiêu chuẩn nội bộ của Vườn Mầm Đá.

Tiêu chuẩn cơ sở Vườn Mầm Đá · VMĐ-TC v1.0 · hiệu lực 10/2026

Công bốTạm tínhĐang chờ

vuonmamda.com/SOP (tab mới)

Nhất nước

Trí tuệ cổ truyền

Chọn đất ven sông, dựa vào mạch nước làng để giữ ẩm cho cây.

Khoa học hiện đại

Độ ẩm đất ổn định giúp búp ra đều; lớp tủ gốc làm giảm bốc hơi.

Tiêu chuẩn cơ sở VMĐ
TC-01v1.0 · Hiệu lực

Nước tưới từ giếng khoan tại vườn, xử lý qua thiết bị Vortex; giữ ẩm bằng tủ gốc.

Chi tiết thực hành · TC-01

Nước sạch từ giếng vườn, giữ ẩm bằng tủ gốc

Nước tưới lấy ngay tại vườn ven sông Cầu, được xử lý trước khi dùng; độ ẩm đất giữ bằng lớp tủ gốc thay vì tưới nhiều.

Quy trình · 4 khâu

  1. 01NguồnGiếng khoan tại vườnVen sông Cầu
  2. 02Xử lýThiết bị VortexNước qua Vortex trước khi tưới
  3. 03TướiTheo mùa vụTưới khi đất khô
  4. 04Giữ ẩmTủ gốcTeachar · thân cỏ vetiver

Thông số

Thông số TC-01
Nguồn nướcGiếng khoan trong vườnCông bố
Độ sâu giếng45 mTạm tính
Lượng tưới mùa khô4–6 L/gốc · 7 ngày/lầnTạm tính
Độ dày lớp tủ gốc8–10 cmTạm tính
Độ ẩm đất mục tiêu60–70 %Tạm tính
Chất lượng nướcĐối chiếu QCVN 09:2023/BTNMTĐang chờ

Xác minh

Xác minh TC-01
Bên thứ baPhòng thí nghiệm ISO/IEC 17025Đang chờ
Tần suất2 lần/năm · mùa khô, mùa mưaTạm tính
Bằng chứngPhiếu kết quả kiểm nghiệm nước (PDF)Đang chờ

Kết quả

  • Nước sạch tại gốc

    Nguồn nước riêng của vườn, xử lý trước khi tưới

  • Giữ ẩm tự nhiên

    Lớp tủ gốc giảm bốc hơi, giữ đất mát

  • Búp ra đều

    Độ ẩm ổn định giúp búp phát triển đều

Nhì phân

Trí tuệ cổ truyền

Ủ phân xanh, bèo dâu, tro bếp cho hoai rồi mới bón.

Khoa học hiện đại

Vi sinh vùng rễ điều tiết đạm, giúp rễ chè tổng hợp L-theanine, axit amin tạo vị ngọt hậu.

Tiêu chuẩn cơ sở VMĐ
TC-02v1.0 · Hiệu lực

Chỉ dinh dưỡng thực vật: Teafeed21 ủ cùng vi sinh bản địa. Không phân hoá học.

Chi tiết thực hành · TC-02

Dinh dưỡng thuần thực vật, ủ cùng vi sinh bản địa

Vườn chỉ dùng dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật: Teafeed21 của SaveSoil, ủ từ cây lá cùng vi sinh bản địa, dùng cả phun lá và bón gốc.

Quy trình · 4 khâu

  1. 01Nguyên liệu8 loại câyChùm ngây, chuối, mía, chaya, neem, đậu nành
  2. 02Men bản địaVi sinh bản địaNhân từ dứa, đu đủ
  3. 03ỦDịch enzyme thực vậtỦ lên men
  4. 04Sử dụngPha 1/300Phun lá, bón gốc · 2–3 lần/lứa · cách 3 ngày

Thông số

Thông số TC-02
Phân bón hoá học0Công bố
Tỷ lệ pha1/300Công bố
Tần suất2–3 lần/lứa · cách 3 ngàyCông bố
Thời gian ủ21 ngàyTạm tính
Lượng dùng0,5 L dịch pha/gốc/lầnTạm tính
Kim loại nặng trong chế phẩmĐối chiếu QCVN 01-189:2019/BNNPTNTĐang chờ

Xác minh

Xác minh TC-02
Bên thứ baKiểm nghiệm chế phẩm và đấtĐang chờ
Tần suấtMỗi mẻ ủ · đất 1 lần/nămTạm tính
Bằng chứngNhật ký mẻ ủ · phiếu phân tích đất (PDF)Đang chờ

Kết quả

  • Không hoá chất

    Không dùng phân bón hoá học

  • Đất sống

    Vi sinh bản địa trả về vùng rễ

  • Rễ khoẻ

    Dinh dưỡng thực vật nuôi rễ, nuôi búp

Tam cần

Trí tuệ cổ truyền

Làm cỏ, vun gốc, tủ rạ; hái bằng tay theo mùa.

Khoa học hiện đại

Lớp phủ xanh giữ đất, nuôi đa dạng sinh học; búp 1 tôm 2 lá giàu theanine và EGCG nhất.

Tiêu chuẩn cơ sở VMĐ
TC-03v1.0 · Hiệu lực

Chăm sóc theo SOP VeganOrganic: không thuốc diệt cỏ, phòng sâu bằng thảo mộc, hái tay 1 tôm 2 lá.

Chi tiết thực hành · TC-03

Chăm sóc thuận tự nhiên theo SOP VeganOrganic

Giữ thảm cỏ, phòng sâu bằng thảo mộc, đốn và hái đúng thời vụ, đưa búp về xưởng trong ngày.

Quy trình · 6 khâu

  1. 01CỏCắt máy, nhặt tayKhi cỏ cao quá 25 cm
  2. 02Phân + NướcThuần thực vật + Vi sinh bản địa
  3. 03Dịch hạiThảo mộcNeem · tỏi · ớt · dứa · đu đủ
  4. 04Thu hái1 tôm 2 lá7 lứa/năm · cách 40 ngày
  5. 05Vườn → Xưởng≤ 6 giờTới xưởng ≤ 4 giờ, sao ≤ 6 giờ
  6. 06ĐốnỞ 70 cmGiữa T11 – giữa T12
  7. 07TeacharCành đốn → than sinh họcTrả về gốc chè · TC-05

Thông số

Thông số TC-03
Thuốc diệt cỏ0Công bố
Thuốc BVTV hoá học0Công bố
Mã SOPVMĐ-SOP-VO · v1.0Tạm tính
Lứa hái7 lứa/năm · cách 40 ngàyCông bố
Búp → xưởng≤ 4 giờCông bố
Dư lượng BVTV trên búpSàng lọc đa hoạt chấtĐang chờ

Xác minh

Xác minh TC-03
Bên thứ baKiểm nghiệm dư lượng · đánh giá SOPĐang chờ
Tần suấtMỗi lứa thương phẩmTạm tính
Bằng chứngNhật ký canh tác · phiếu dư lượng gắn với lôĐang chờ

Kết quả

  • Không thuốc diệt cỏ

    Thảm cỏ được cắt, không phun

  • Đa dạng sinh học

    Cỏ và thiên địch được giữ lại trong vườn

  • Búp nguyên

    Hái tay 1 tôm 2 lá, chế biến trong ngày

Tứ giống

Trí tuệ cổ truyền

Để giống bằng hạt, chọn từ cây mẹ khoẻ.

Khoa học hiện đại

Cây mọc từ hạt có rễ cọc ăn sâu và đa dạng di truyền, chịu hạn tốt hơn cây giâm cành.

Tiêu chuẩn cơ sở VMĐ
TC-04v1.0 · Hiệu lực

Chỉ dùng quần thể Chè Ta trồng hạt Phú Hộ năm 1974; không trồng dặm giống khác.

Chi tiết thực hành · TC-04

Gìn giữ quần thể Chè Ta trồng hạt năm 1974

Quần thể Chè Ta (Trung Du) dòng búp xanh do 16 vị tiên phong trồng bằng hạt Phú Hộ năm 1974, giữ nguyên đến nay.

Quy trình · 4 khâu

  1. 01Nguồn hạtHạt Phú HộTrồng năm 1974
  2. 02Người trồng16 vị tiên phongKhai hoang Gốc Gạo
  3. 03Gìn giữKhông trồng dặmGiữ quần thể trồng hạt · Nước sạch + Dinh dưỡng thuần thực vật
  4. 04Nhận dạngBúp xanh vàng chanhLá 9–10 cm · ít lông tuyết

Thông số

Thông số TC-04
Năm trồng1974Công bố
Nguồn hạtPhú HộCông bố
Quần thể3 thửa · 5.080 gốc · 4.467,7 m²Công bố
Trồng dặm giống khác0Công bố
Tuổi cây52 nămCông bố
Giám định giốngChỉ thị phân tử (ADN)Đang chờ

Xác minh

Xác minh TC-04
Bên thứ baViện nghiên cứu giống chèĐang chờ
Tần suất1 lần · cập nhật khi mở thửa mớiTạm tính
Bằng chứngHồ sơ thửa · ảnh tư liệu · phiếu giám địnhĐang chờ

Kết quả

  • Rễ cọc ăn sâu

    Cây trồng hạt bám đất, chịu hạn

  • Quần thể nguyên bản

    3 thửa · 5.080 gốc · 4.467,7 m²

  • Hương vị Trung Du

    Giống bản địa, hương vị cổ điển

Teachar – bể chứa carbon

Trí tuệ cổ truyền

Tro bếp, than củi trả về ruộng; đất đen terra preta ở Amazon.

Khoa học hiện đại

Than sinh học xốp, giữ dinh dưỡng, làm nhà cho vi sinh, khoá carbon lâu dài.

Tiêu chuẩn cơ sở VMĐ
TC-05v0.9 · Dự thảo

Không bỏ đi cành chè đốn: nhiệt phân thành Teachar, ủ cùng Teafeed21, trả về gốc chè.

Chi tiết thực hành · TC-05

Giải pháp bể chứa carbon và bù thành phần hữu cơ cho đất

Teachar biến cành chè sau đốn thành than sinh học: khoá carbon vào đất, làm nhà cho vi sinh dưỡng đất – dưỡng cây, giảm phát thải cho toàn chuỗi.

Quy trình · 5 khâu

  1. 01NguồnCành chè đốnTháng 11 – 12 · đốn ở 70 cm
  2. 02Nhiệt phânLò nhiệt phân450–600 °C · yếm khí
  3. 03Thành phẩmTeacharThan sinh học từ cành chè
  4. 04Nghiền & ủỦ cùng Teafeed21Nạp vi sinh bản địa vào Teachar
  5. 05Tủ gốcTrả về gốc chèTháng 1 · tủ gốc cùng cỏ vetiver

Thông số

Thông số TC-05
Nhiệt độ nhiệt phân450–600 °CTạm tính
Thời gian lưu1–2 giờTạm tính
Cành khô thu hồi≈ 1,0 kg/gốc/nămTạm tính
Hiệu suất thu than≈ 25 % khối lượng khôTạm tính
Teachar trả về gốc≈ 0,25 kg/gốc/nămTạm tính
Hàm lượng C hữu cơPhân tích theo EBCĐang chờ

Xác minh

Xác minh TC-05
Bên thứ baĐánh giá theo EBC / Puro.earthĐang chờ
Tần suấtMỗi mẻ nhiệt phân · kiểm toán hằng nămTạm tính
Bằng chứngNhật ký mẻ · phiếu phân tích · báo cáo MRVĐang chờ

Kết quả

  • Khoá carbon

    Carbon từ cành chè được giữ lại trong đất

  • Nhà cho vi sinh

    Than xốp làm nơi trú cho vi sinh dưỡng đất – dưỡng cây

  • Giảm phát thải

    Tận dụng cành đốn, giảm phát thải cho toàn chuỗi

Tính toán carbon · TC-05 · v0.9 dự thảo

Tạm tính

CO2e = MTeachar × FC × Fperm × 44/12

Phương pháp mặc định Bậc 1 (Tier 1) · IPCC 2019 Refinement, Tập 4, Phụ lục 4. Số liệu thực đo của vườn sẽ thay giá trị mặc định khi có phiếu phân tích.

Ước tính gộp / năm≈ 2,9 t CO2e1,27 t Teachar · chưa trừ phát thải dự án · chưa phải tín chỉ
Đầu vào tính toán carbon
Số gốc (3 thửa)5.080 gốcCông bố
Cành khô thu hồi1,0 kg/gốc/năm → 5,08 tTạm tính
Hiệu suất than25 % → 1,27 t TeacharTạm tính
FC · hàm lượng carbon0,77 · mặc định IPCC, gỗ – nhiệt phânTạm tính
Fperm · tỷ lệ bền 100 năm0,80 · mặc định IPCC, 450–600 °CTạm tính
Phát thải dự án (vận chuyển, năng lượng, CH4/N2O lò)Trừ khi có số đoĐang chờ
Đối chiếu theo thị trường
Thị trườngKhung tham chiếuÁp dụngTrạng thái
EUCRCF – Quy định (EU) 2024/3012 · phương pháp than sinh học (biochar)Theo dõi phương pháp được ban hànhĐang chờ
EUChỉ thị (EU) 2024/825 · tuyên bố môi trườngKhông dùng “trung hoà carbon” dựa trên bù trừCông bố
Quốc tếChứng nhận Than sinh học châu Âu / Thế giới (EBC · WBC)Chứng nhận chất lượng thanĐang chờ
Thị trường tự nguyệnPuro.earth Biochar · Verra VM0044Tín chỉ loại bỏ carbon (CORC / VCU)Đang chờ
Nhật BảnJ-Credit · bón than sinh học vào đất nông nghiệpĐối chiếu khi xuất khẩuĐang chờ
Việt NamNghị định 06/2022/NĐ-CP · lộ trình thị trường carbonTheo dõiĐang chờ

Tham chiếu Chagusaba Shizuoka (FAO GIAHS) · Canh tác tự nhiên Hàn Quốc (IMO, FPJ) · Terra preta · Nghiên cứu vi sinh rễ chè (Current Biology 2024) · IPCC 2019 Refinement. Tham chiếu phương pháp, không phải chứng nhận. Số liệu “Tạm tính” sẽ được thay bằng số đo; mục “Pending” chờ đơn vị xác minh độc lập.

Tiếp theo · Nguồn gốc Đi đến nơi tạo nên đặc tính của trà
03 / Nguồn gốc

Vườn đơn trong lõi vùng trồng đặc sản

Vùng trà Gốc Gạo nằm cạnh sông Cầu, nay thuộc xóm Phú Tiến, xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên. Xã Vô Tranh có vùng chè Khe Cốc, cùng Tân Cương, La Bằng, Trại Cài, Bằng Phúc làm nên thương hiệu “Ngũ đại danh trà” Thái Nguyên.

Đã xác minh Nguồn: Báo Thái Nguyên, 31/8/2026 · Nhân Dân, 10/7/2026

Biên niên Gốc Gạo

  1. 1974

    16 vị tiên phong từ Hồng Thái, Phú Xuyên lên làm kinh tế mới, mở đầu lịch sử làm chè của làng; trồng vườn Chè Ta Gốc Gạo bằng hạt giống từ Phú Hộ.

    Hồ sơ di sản · 16 vị tiên phong
  2. 2010

    Xóm Gốc Gạo được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận là Làng nghề chè truyền thống. Nguồn

  3. 2021

    7/2021 · Teapedia, tiền thân của công ty Vườn Mầm Đá, thành lập tại Đồi Sỏi, Gốc Gạo để phát triển các vườn trà đặc sản theo tiêu chuẩn canh tác nội bộ VeganOrganic (chỉ dùng dinh dưỡng thực vật).

  4. 2024

    8/4/2024 · Lễ trồng trà tại thửa VMD.GG-325, 326 với sự chứng kiến của cụ Đồng Văn Sỉu, một trong 16 vị tiên phong.

  5. 2025

    Sắp xếp đơn vị hành chính: xóm Gốc Gạo nay thuộc xóm Phú Tiến, xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên.

  6. Nay

    Công ty Vườn Mầm Đá tiếp tục bảo tồn và hoàn thiện kỹ thuật chế biến chè đặc sản từ giống bản địa và các giống chè chất lượng cao khác.

Đồi chè xóm Gốc Gạo, xã Vô Tranh nhìn từ trên cao; chấm đỏ đánh dấu thửa 275 (VMD.GG-Chè Ta 275) 01 / 02
Đồi chè xóm Gốc Gạo · ● thửa 275
Toạ độ GPS · VMĐ công bố
Ba thửa · 4.467,7 m² · 5.080 gốc · chọn để xem chi tiết Cách nhau 140 – 260 m

VMD.GG-Chè Ta 264 · Phú Tiến · Vô Tranh

Thửa 264 / Tờ 52

GiốngChè Ta
Diện tích (sổ đỏ)1.402 m²
Số gốc (kiểm đếm)2.130 gốc
Năm trồng1974
Tuổi (tính tự động)52 năm
Toạ độ7PH7PQ4W+FF
Độ cao (ước tính)36 – 45 m
Cách sông Cầu300 m

Phiếu vườn · Thổ nhưỡng chung 3 thửa

Đất
Feralit đỏ vàng · sỏi gan trâu · nền phù sa cổ sông Cầu · pH 4,5 – 5,1
Độ dốc
> 15%
Hướng
Đông · đón nắng sáng
Độ cao
≈ 34 – 47 m
Cách sông Cầu
5 – 300 m
Tuổi cây
52 năm (trồng 1974)
Vật liệu giống
Quần thể trồng hạt (Phú Hộ)
Mật độ
11.371 cây/ha

VMĐ công bốĐất, pH, độ dốc, hướng, khoảng cách sông. Ước tínhĐộ cao từ toạ độ (SRTM/ASTER, ±10 m).

Tiếp theo · Nghệ nhân Gặp người trực tiếp làm nên lô trà
04 / Nghệ nhân

Hồ sơ nghệ nhân

Hình ảnh

Hình ảnh nghệ nhân trong sự nghiệp với cây chè.

01 / 02
Tiếp theo · Truy xuất Kiểm chứng câu chuyện bằng hồ sơ
05 / Truy xuất

Trung tâm truy xuất

Mỗi tuyên bố về Trà Sông Cầu được nối tới đúng loại hồ sơ. Bấm vào một ô để đi thẳng tới hồ sơ đó.

Thông số kỹ thuật có trạng thái
45
Khâu truy xuất của lô đang bán
5/5
Hoạt động ESG đã báo cáo
4
Hồ sơ pháp lý & kiểm nghiệm
4
05.1 / Truy xuất · Kỹ thuật

Hồ sơ kỹ thuật & quản lý chất lượng

Đã xác minh14Có nguồn hoặc tài liệu đối chiếu được ghi trong hồ sơ.
VMĐ công bố30Dữ liệu do Vườn Mầm Đá công bố và chịu trách nhiệm.
Ước tính1Giá trị suy tính; không được trình bày như kết quả đo chính thức.
Mở khi cần xác minhMở hồ sơ kỹ thuật đầy đủ

01 · Định danh giống

Thẻ định danh đã duyệt 03.10.2026. Phân loại dựa trên số đo lá tại vườn.

Thông sốVườn Gốc GạoChuẩn tham chiếuTrạng tháiCăn cứ
Tên chính thứcChè Ta (Trung Du) · dòng búp xanhChè Ta = Trung Du, gồm hai dòng: búp xanh, búp tímVMĐ công bốVMĐ công bố
Phạm viBản địa—VMĐ công bốVMĐ công bố
Nguồn gốcVùng Trung du và miền núi phía Bắc—VMĐ công bốVMĐ công bố
Phân loạiCamellia sinensis var. sinensisLá 9–10 cm, nhỏ hơn 12–15 cm của var. macrophyllaVMĐ công bốĐo tại vườn · Giáo trình cây chè, Ch. II
Mốc lịch sửNghiên cứu tại Trạm Phú Hộ (thành lập 1918, thời Pháp)—Đã xác minhNĐ 398 · 21/6/1918
Loại giốngQuần thể trồng hạt—VMĐ công bốVMĐ công bố
Nguồn giốngHạt giống từ Phú Hộ, trồng tại Gốc Gạo năm 1974—Đã xác minhHộ chiếu vườn thửa 275 · lời kể 1/16 vị tiên phong
Độ thuầnKhông trồng dặm bằng giống khác—VMĐ công bốVMĐ công bố
Nhận dạng tại vườnLá 9–10 cm · búp xanh vàng chanh · ít lông tuyếtQCVN 01-124:2013VMĐ công bốĐo tại vườn
45 thông số · 14 đã xác minh · 30 VMĐ công bố · 1 ước tính
05.2 / Truy xuất · Visa lô

Visa Lứa vừa thu hái

01VườnThửa 275 · tờ 52 · 1.479 m²
02Hái11/9/2026 · lứa 6 · hái tay
03Búp chè tươi164 kg búp tươi
04Xưởng nghệ nhânTrà xanh sao khô · trong ngày
05Kho lạnh30 kg chè + 3 kg tấm · SKU riêng
Mở khi cần xác minhMở chuỗi truy xuất đầy đủ

TRẠNG THÁI HỘ CHIẾU SẢN PHẨM · Lô Trà Sông Cầu (trà xanh sao khô)

Lứa 6 · thửa 275 · hái 11/9/2026

SKU
SC-CT74-TXS-275L6-260911

  1. Đã xác minh01 / Hộ chiếu vườnThửa 275 · tờ 52 · 1.479 m²
    Trung du · năm trồng 1974
  2. Đã xác minh02 / Visa 0111/9/2026 · lứa 6 · 2 mẻ hái tay
    1 tôm 2 lá · tổ chức: Đồng Văn Lợi
  3. Đã xác minh03 / Búp chè tươi · nhận tại xưởng164 kg búp tươi
    Giao xưởng sau 30 phút mỗi mẻ
  4. Đã xác minh04 / Visa 02Trà xanh sao khô · diệt men 14h–19h
    Hái → diệt men 3h00 / 1h30 (≤ 6 giờ)
  5. Đã xác minh05 / Thành phẩm · kho lạnh30 kg chè + 3 kg tấm · thu hồi 18,3%
    Đã nhập kho lạnh
    SKU SC-CT74-TXS-275L6-260911
Vùng & thửa
Thửa 275 / tờ 52 · xóm Phú Tiến, xã Vô Tranh
Ngày hái
11/9/2026 · lứa 6 · mẻ sáng 6h30–11h00, mẻ chiều 14h00–17h30
Xưởng nghệ nhân
Trà xanh sao khô · nghệ nhân Đồng Văn Lợi · sao xong 22h, lên hương 11–12/9
Kiểm tra theo lô
Cách ly thảo mộc đạt (phun tỏi ớt 7/9, chờ 4 ngày)
Khối lượng
164 kg tươi → 30 kg chè + 3 kg tấm · thu hồi 18,3% (ngưỡng 16–21%)
Mã SKU
SC-CT74-TXS-275L6-260911
SC Trà Sông Cầu · CT74 Chè Ta trồng 1974 · TXS trà xanh sao khô · 275L6 thửa 275, lứa 6 · 260911 hái 11/9/2026
Giá & tồn kho
300.000 đ / 100 g · tồn kho lạnh 30 kg
≈ 300 đơn vị 100 g
Liên hệ & giao nhận
Đặt hàng tại mục 06 · 0976 911 896

Chỉ số xác tín

—chuỗi lô · hồ sơ pháp lý
  • Chuỗi lô có chứng từ—
  • Hồ sơ pháp lý—

Quy tắc công bố: một lô chỉ được mở bán sau khi nối đủ chuỗi Hộ chiếu vườn → Visa 01 → Búp chè tươi nhận tại xưởng → Visa 02 → Thành phẩm · kho lạnh, có bằng chứng đi kèm và điều kiện giao nhận đã xác nhận. Hộ chiếu vườn kèm visa của lô (Visa 01 · hái, Visa 02 · chế biến) hợp thành hộ chiếu sản phẩm của từng gói. Căn cứ: chứng từ Bộ phận QC nội bộ, lô lứa 6.

05.3 / Bền vững

Phát triển bền vững

Trích từ báo cáoMở bản trích Phát triển bền vững
Nguồn trình bày

Nội dung dưới đây được trình bày như một phần trích xuất từ Phát triển bền vững, phản ánh các hoạt động đã thực hiện, đang duy trì hoặc đang triển khai.

Quỹ Mầm Đá Spirit · Tinh thần người sáng lập

Uống nước.
Nhớ nguồn.

Quỹ Mầm Đá Spirit gắn với hoạt động tìm hiểu, tri ân những vị tiền bối, những người tiên phong trong các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội, nghề nghiệp và tri thức, để lại cho thế hệ sau những bài học quý báu về tinh thần vượt khó, sự tử tế, lòng dũng cảm và tinh thần khởi nghiệp.

Trà Sông Cầu trích2% lợi nhuận

Đã thực hiện · đang duy trì Trích từ Phát triển bền vững.

05.4 / Truy xuất · Pháp lý

Hồ sơ pháp lý & kiểm nghiệm

Mở khi cần xác minhMở hồ sơ pháp lý đầy đủ
Đủ bằng chứng

Một sản phẩm. Một vùng nguyên liệu. Một lô có thể truy xuất. Một hệ hồ sơ kỹ thuật, ESG và pháp lý có nơi để đối chiếu.

Tiếp theo · Đặt hàng Chọn số lượng và đặt chè
06 / Đặt hàng

Lô mới hái

Hàng chè Gốc Gạo chạy xuống mép sông Cầu

01 · VườnĐồi chè Gốc Gạo ven sông Cầu · Chè Ta trồng 1974

Cốm rõ · chát dịu · hậu ngọt
HươngCốm non rõ · thơm tự nhiên · thoảng hoa cỏ.
Màu nướcXanh vàng trong · thân nước khá dày.
VịChát dịu · cân bằng · hậu ngọt kéo dài.
Đặc tínhTrà Chay (thuần chay – hữu cơ) · canh tác thuận tự nhiên · nội chất đậm từ gốc chè hơn 50 năm.

Pha chuẩn · 10 g trà cho ấm 300 ml

  1. 10 gLượng trà cho một ấm 300 ml
  2. 80–90°CNước vừa độ để giữ hương cốm sạch
  3. 1–2 phútHãm vừa đủ rồi rót cạn
  4. 1–2 lầnChâm tiếp khi lá còn giữ hương

Tráng ấm trước khi pha. Rót cạn sau mỗi lượt để hương mở gọn, hậu ngọt rõ.

Mã bảo chứng nguồn gốc SC-CT74-TXS-275L6-260911

Mã lô đi cùng đợt mở bán này, dùng để đối chiếu vườn, ngày hái, chế biến và thành phẩm. Mỗi gói trà giữ lại dấu vết dữ liệu của chính lô mình thuộc về.

  1. 01 · Gửi đơnPhiếu được ghi nhận trên hệ thống của Vườn Mầm Đá; số lượng được giữ chỗ và bạn nhận mã đơn ngay.
  2. 02 · Xác nhậnVườn Mầm Đá gọi lại xác nhận số lượng, phí và thời gian giao.
  3. 03 · Thanh toánChuyển khoản qua mã QR, đúng số tiền và mã đơn đã xác nhận. Trang không thu tiền trực tiếp.
  4. 04 · Giao hàngKèm mã SKU để tra hộ chiếu sản phẩm.

Mã bảo chứng · SC-CT74-TXS-275L6-260911. Giá và nguồn gốc áp dụng cho đúng lô này. Thông tin chỉ được gửi khi bạn chủ động gửi đơn và được dùng để xác nhận, xử lý và giao đơn.

Chính sách mua hàng

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Trà Sông Cầu khác gì trà Thái Nguyên thông thường?

Trà làm từ quần thể Chè Ta trồng bằng hạt từ năm 1974 tại một vườn duy nhất ở Gốc Gạo, ven sông Cầu. Vườn canh tác thuần thực vật theo tiêu chuẩn VeganOrganic của Vườn Mầm Đá, và mỗi gói có hộ chiếu sản phẩm (hộ chiếu vườn kèm visa lô) truy xuất từ vườn đến gói.

Pha thế nào để ngon nhất?

10 g trà cho ấm 300 ml, nước 80–90°C, hãm 1–2 phút rồi rót cạn. Châm thêm 1–2 lần khi lá còn giữ hương. Tráng ấm trước khi pha.

Bảo quản và hạn dùng ra sao?

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng và mùi lạ. Sau khi mở túi, nên đóng kín khoá zip và bảo quản trong tủ lạnh. Hạn dùng 12 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì.

Giao hàng và thanh toán thế nào?

Vườn Mầm Đá gọi xác nhận đơn và báo phí giao trước khi bạn thanh toán. Thanh toán bằng chuyển khoản qua mã QR. Thời gian giao 1–3 ngày ở miền Bắc, 2–4 ngày ở miền Trung, 3–5 ngày ở miền Nam.

Nếu gói trà có lỗi thì đổi thế nào?

Đổi trong 7 ngày nếu gói bị lỗi. Gọi 0976 911 896 hoặc gửi email mamdagarden@gmail.com kèm mã đơn và ảnh hoặc video lúc mở hàng.